Quy chế sử dụng và bảo mật hệ thống Phần mềm quản lý nhân sự trong ngành Kiểm sát nhân dân

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO

------------

Số:   505/QĐ-VKSTC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-------------------------------------

                         Hà Nội, ngày 12 tháng 9 năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy chế sử dụng và bảo mật hệ thống

"Phăn mềm quản lý nhân sự trong ngành Kiểm sát nhân dấn"

-------------------------------------------

VIỆN TRƯỞNG VIÊN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO

Căn cứ Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;

Căn cứ Quy chế quản lý hồ sơ cán bộ, công chức ban hành kèm theo Quyết định số 14/2006/QĐ-BNV ngày 06/11/2006 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;

Căn cứ Quy chế phân cấp quản lý công chức trong ngành Kiểm sát nhân dân ban hành kèm theo Quyết định số 154/2010/QĐ-VKSTC ngày 01/10/2010 của Viện trưởng VKSND tối cao;

Căn cứ Quy chế quản lý hồ sơ cán bộ, công chức trong ngành Kiểm sát nhân dân ban hành kèm theo Quyết định số 156/2003/QĐ-TCCB ngày 03/6/2003 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế sử dụng và bảo mật hệ thống "Phần mềm quản lý nhân sự trong ngành Kiểm sát nhân dân".

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ  ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Cục trưởng Cục Thống kê tội phạm và công nghệ thông tin Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Hiệu trưởng Trường Đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm sát, Hiệu trưởng phân hiệu Trường Đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm sát tại thành phố Hồ Chi Minh và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thi hành Quyết định này.


 

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO

------------

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-------------------------------------

 

                                                                             QUY CHẾ

Sử dụng và bảo mật hệ thống

"Phần mềm quản lý nhân sự trong ngành Kiểm sát nhân dân"

(Ban hành kèm theo Quyết định sổ 505/QĐ-VKSTC

ngày 12 tháng 9 năm 2012 của Viện trưởng VKSND tối cao)

__________

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định trách nhiệm, quyền hạn, mối quan hệ giữa các đơn vị và cá nhân trong việc cập nhật, quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng, bảo quản và bảo mật hệ thống phần mềm quản lý nhân sự (sau đây viết tắt là "phần mềm QLNS") cũng như các trang thiết bị phục vụ cho hệ thống.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng đối với tất cả các đơn vị trong ngành Kiểm sát nhân dân.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Cán bộ, công chức, viên chức quy định tại Quy chế này bao gồm:

a) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Nhà nước;

b) Lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp.

2. Phần mềm QLNS là phần mềm máy tính, được cài đặt trên máy chủ đặt tại Viện kiểm sát nhân dân tối cao, do Viện kiểm sát nhân dân tối cao xây dựng, triển khai thực hiện và quản lý thống nhất nhằm phục vụ công tác quản lý nhân sự trong toàn ngành.

3. Hồ sơ điện tử là toàn bộ dữ liệu được cập nhật vào phần mềm QLNS phản ánh các thông tin hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức.

4. Tài khoản người sử dụng là tên và mật khẩu để đăng nhập vào phần mềm QLNS.

5. Quản lỷ tài khoản người sử dụng là việc tạo mới, cấp phát, hạn chế, mở rộng hoặc huỷ bỏ quyền đăng nhập vào phần mềm QLNS.

6. Khai thác phần mềm QLNS là việc thực hiện các quy trình nghiệp vụ, các chức năng tra cứu, tìm kiếm thông tin về cán bộ, công chức, viên chức hoặc tổng hợp các tiêu chí thông tin, kết xuất các thông tin, lập các bảng biểu thống kê, báo cáo và hiển thị các kết quả xử lý được ra màn hình hoặc in ra giấy.

7. Hệ thống máy vi tính là các máy vi tính và các thiết bị phụ trợ khác kèm theo của đơn vị được sử dụng kết nối với hệ thống phần mềm QLNS.

8. Các thiết bị chuyên dùng là các thiết bị kỹ thuật số như các thiết bị lưu trữ (USB, CD-ROM, DVD...), máy Scan,...

Điều 4. Quản lý tài khoản đăng nhập phần mềm QLNS

1. Vụ Tổ chức cán bộ được phép sử dụng tài khoản quản trị của Viện kiểm sát nhân dân tối cao để cấp, phân quyền tài khoản người sử dụng cho các cá nhân, đơn vị theo phân cấp về công tác quản lý cán bộ.

2. Các đơn vị theo phân cấp về công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức được cấp tài khoản người sử dụng để đăng nhập, khai thác sử dụng phần mềm QLNS theo quy định tại Quy chế này.

3. Cá nhân được được cung cấp tài khoản đăng nhập phục vụ cho nhiệm vụ quản lý, khai thác, sử dụng phần mềm QLNS có trách nhiệm thay đổi mật khẩu được cấp ngay khi đăng nhập lần đầu (mật khẩu thay đổi phải có độ dài từ 6 ký tự trở lên); chịu trách nhiệm bảo mật, bảo đảm an toàn tài khoản người sử dụng; không chia sẻ mật khẩu cho người không có trách nhiệm; khi không sử dụng phải thoát khỏi chương trình ngay; tuân thủ các quy trình về an toàn bảo mật thông tin.

Điều 5. Nguyên tắc quản lý, khai thác phần mềm QLNS

l. Cán bộ, công chức, viên chức do cấp nào trực tiếp quản lý thì cấp đó có trách nhiệm cập nhật thông tin vào phần mềm QLNS.

2. Những thông tin có liên quan trong thời gian công tác của cán bộ, công chức, viên chức cho đến khi rời khỏi ngành Kiểm sát nhân dân phải được cập nhật đầy đủ, kịp thời, chính xác vào phần mềm QLNS.

3. Phần mềm QLNS được quản lý, sử dụng và bảo quản theo chế độ tài liệu mật do Nhà nước quy định. Chỉ những người có thẩm quyền quản lý cung cấp quyền truy cập hoặc được quyền truy cập mới được phép sử dụng, khai thác.

4. Kiểm tra và có biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn phàn mềm QLNS. Bảo đảm tính tương thích trong toàn hệ thống thông tin liên quan đến phần mềm QLNS khi có sự thay đổi về thiết bị và công nghệ.

Chương II

SỬ DỤNG, BẢO MẬT PHẦN MỀM QUẢN LÝ NHÂN SỰ

Điều 6. Thẩm quyền truy cập dữ liệu

1. Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao phụ trách công tác Tổ chức cán bộ và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ Viện kiểm sát nhân dân tối cao được truy cập toàn bộ các dữ liệu hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức của toàn ngành.

2. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dấn (VKSND) các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Hiệu trưởng trường Đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm sát và phân hiệu trường Đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm sát tại thành phố Hồ Chí Minh; Trưởng phòng Tổ chức cán bộ của VKSND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Trưởng phòng Tổ chức - hành chính thuộc trường Đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm sát và phân hiệu trường Đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm sát tại thành phố Hồ Chí Minh được quyền truy cập những dữ liệu hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức thuộc quyền quản lý của đơn vị mình.

3. Các Phó Vụ trưởng, Trưởng phòng thuộc Vụ Tổ chức cán bộ được quyền truy cập những dữ liệu hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức trong ngành liên quan đến khâu công tác đã được Vụ trưởng phân công.

4. Những công chức khác thuộc Vụ Tổ chức cán bộ được truy cập các dữ liệu hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức của Ngành có liên quan đến công việc, địa bàn được phân công khi Vụ trưởng hoặc Trưởng phòng phụ trách đồng ý.

Điều 7. Cập nhật phần mềm QLNS

Các đơn vị được quản lý hồ sơ hay được uỷ quyền quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức (gọi chung là đơn vị có thẩm quyền quản lý hồ sơ), có trách nhiệm thường xuyên cập nhật những thông tin biến động về đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức do đơn vị minh quản lý vào phần mềm QLNS cụ thể như sau:

1. Cập nhật hồ sơ mới:

a) Các đơn vị có thẩm quyền quản lý hồ sơ có trách nhiệm cập nhật đầy đủ thông tin cán bộ, công chức, viên chức hiện có mặt theo biên chế được giao vào phần mềm QLNS.

b) Trong thời gian 10 ngày, kể từ ngày có quyết định tuyển dụng, tiếp nhận, đơn vị có thẩm quyền quản lý hồ sơ có trách nhiệm cập nhật toàn bộ dữ liệu của cán bộ, công chức, viên chức vào phần mềm QLNS theo quy định tại điểm a, khoản 1 Điều này.

2. Cập nhật thông tin vào hồ sơ điện tử đã có:

a) Đối với thông tin thay đổi từ phía đơn vị quản lý: đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm, điều động, nâng lương, khen thưởng, kỷ luật... đơn vị có thẩm quyền quản lý hồ sơ có trách nhiệm cập nhật thông tin vào hồ sơ điện tử của người đó, thời gian chậm nhất không quá 15 ngày, kể từ ngày văn bản có hiệu lực.

b) Đối với thông tin thay đổi từ phía cá nhân như: kê khai tài sản, thuế thu nhập cá nhân, kết hôn, ly hôn... cá nhân có trách nhiệm kê khai để đơn vị cập nhật vào phần mềm QLNS.

Điều 8. Cập nhật dữ liệu trong trựờng hợp điều động, luân chuyển cán bộ

1.Điều động, luân chuyển trong nội bộ ngành Kiểm sát nhân dân

a. Điều động, luân chuyển trong cùng đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng cán bộ, công chức, viên chức

Đơn vị có thẩm quyền quản lý hồ sơ có trách nhiệm nhập Quyết định điều động, luân chuyển của cá nhân đó trong phần mềm QLNS đến đơn vị mới (chậm nhất không quá 5 ngày, kể từ ngày văn bản có hiệu lực).

b. Điều động, luân chuyển ra ngoài đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng cán bộ, công chức, viên chức

Cán bộ, công chức, viên chức được điều động, luân chuyển đến đơn vị khác hoặc được bổ nhiệm chức vụ thuộc đơn vị khác quản lý, thì quyền truy cập hồ sơ điện tử cán bộ, công chức, viên chức đó được chuyển cho cơ quan, tổ chức, đơn vị mới quản lý theo thẩm quyền.

Đơn vị có thẩm quyền quản lý hồ sơ nơi cán bộ, công chức, viên chức chuyển đi có trách nhiệm cập nhật đầy đủ thông tin liên quan đến cá nhân chuyển đi (chậm nhất không quá 5 ngày, kể từ ngày văn bản có hiệu lực); đơn vị mới tiếp nhận cán bộ, công chức, viên chức chỉ nhận hồ sơ gốc khi đã có đầy đủ thông tin cập nhật trong phần mềm QLNS.

2. Điều động, luân chuyển ra các đơn vị ngoài ngành Kiểm sát nhân dân

Đơn vị có thẩm quyền quản lý hồ sơ nơi cán bộ, công chức, viên chức chuyển đi có trách nhiệm cập nhật đầy đủ thông tin liên quan đến cá nhân chuyển đi trước khi chuyển giao hồ sơ gốc cho đơn vị mới.

Điều 9. Lưu trữ hồ sơ điện tử

1. Hồ sơ điện tử cán bộ, công chức, viên chức phải được lưu trữ lâu dài để phục vụ công tác quản lý, nghiên cứu và thực hiện chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức.

2. Việc lưu trữ phải thực hiện tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc bảo đảm an ninh, an toàn đối với hồ sơ điện tử theo các quy định hiện hành.

3. Hồ sơ điện từ cán bộ, công chức, viên chức đã nghỉ hưu, chuyển ngành, thôi việc vẫn được lưu trữ trong phần mềm QLNS để theo dõi.

Điều 10. Chế độ báo cáo công tác quản lý hồ sơ điện tử

1. Báo cáo công tác quản lý hồ sơ điện tử cán bộ, công chức, viên chức:

a) Hàng năm các Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm báo cáo Viện kiểm sát nhân dân tối cao (qua Vụ Tổ chức cán bộ) tình hình thực hiện công tác cập nhật, khai thác, quản lý hồ sơ điện tử cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý.

Thời hạn gửi báo cáo đợt 1 trước ngày 15 tháng 5; đợt 2 trước ngày 15 tháng 11.

b) Hàng năm Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm tổng hợp báo cáo lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao về thực trạng công tác quản lý hồ sơ điện tử của Ngành.

2. Nội dung báo cáo công tác quản lý hồ sơ điện tử gồm:

a) Đánh giá việc thực hiện "Quy chế sử dụng và bảo mật hệ thống Phần mềm quản lý nhân sự trong ngành Kiểm sát nhân dân" của đơn vị;

b) Báo cáo thực trạng số lượng, chất lượng hồ sơ điện tử cán bộ, công chức, viên chức (các thông tin được kết xuất từ phần mềm quản lý hồ sơ điện tử);

c) Tình trạng thiết bị phục vụ công tác quản lý hồ sơ điện tử và các ý kiến khác liên quan (nếu có).

Điều 11. Các hành vi bị nghiêm cấm

Phần mềm QLNS được quản lý, sử dụng và bảo quản theo chế độ tài liệu mật do Nhà nước quy định. Nghiêm cấm các hành vi:

1. Sử dụng thông tin phần mềm QLNS vào mục đích cá nhân, vào các mục đích xuyên tạc sự thật, bôi xấu cán bộ hoặc chống phá cơ quan nhà nước.

2. Cung cấp hoặc để lộ tên và mật khẩu đăng nhập vào phần mềm QLNS cho cá nhân, tổ chức không được giao quyền và trách nhiệm quản lý sử dụng.

3.Truy cập trái phép vào phần mềm QLNS nhằm khai thác và sử dụng các thông tin phần mềm QLNS vào mục đích khác.

CHƯƠNG III

TRÁCH NHIỆM, QUYÈN HẠN CỦA CÁC ĐƠN VỊ TRONG VIỆC SỬ DỤNG, BẢO MẬT PHẦN MỀM QUẢN LÝ NHÂN SỰ

Điều 12. Trách nhiệm, quyền hạn của Vụ Tổ chức cán bộ

1. Tham mưu cho lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành các văn bản quy định về quản lý phần mềm QLNS; đề xuất việc nâng cấp phần mềm bảo đảm yêu cầu về khai thác, sử dụng phần mềm QLNS.

2. Hướng dẫn các đơn vị khai thác, sử dụng phần mềm QLNS.

3. Được phép sử dụng tài khoản quản trị để quản lý các tài khoản người sử dụng của toàn Ngành.

4. Kiểm tra việc cập nhật, quản lý và khai thác hồ sơ điện tử của các đơn vị; tổng hợp, báo cáo kết quả với lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao theo quy định tại quy chế này.

5. Xây dựng và thực hiện kế hoạch bồi dưỡng nghiệp vụ cho những người làm công tác cập nhật, quản lý và khai thác phần mềm ỌLNS.

6. Xâỵ dựng dự toán kinh phỉ hàng năm để bảo đảm việc quản lý, khai thác phần mềm QLNS.

Điều 13. Trách nhiệm, quyền hạn của Cục Thống kê tội phạm và công nghệ thông tin

1. Bảo đảm các yêu cầu kỹ thuật an toàn, bảo mật cho việc vận hành phần mềm QLNS để duy trì sự hoạt động thông suốt của phần mềm QLNS trên mạng Internet.

2. Kiểm tra, đánh giá các tiêu chuẩn kỹ thuật, thực hiện biện pháp về an toàn hạ tầng kỹ thuật và cơ sở dữ liệu của phần mềm QLNS.

Lưu trữ dự phòng, đề xuất giải pháp bảo đảm an toàn và bảo mật dữ liệu theo quy định của Nhà nước; quản lý chặt chẽ việc di chuyển các trang thiết bị công nghệ thông tin lưu trữ phần mềm QLNS.

3. Nghiên cứu đề xuất giải pháp kỹ thuật quản lý cần thiết để bảo đảm an toàn, an ninh và bảo mật phần mềm QLNS.

4. Thông bảo bằng văn bản cho các đơn vị về việc xảy ra sự cố hoặc nguy cơ xảy ra sự cố có ảnh hưởng xấu đến việc quản lý và khai thác sử dụng phần mêm QLNS (khi phần mềm ngừng hoạt động trong 2 ngày làm việc liên tiếp).

5. Chủ trì, phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ xây dựng kế hoạch đầu tư, nâng cấp máy chủ và hạ tầng kỹ thuật đáp ứng cho việc duy trì hoạt động phần mềm QLNS trình lãnh đạo Viện KSND tối cao xem xét, phê duyệt.

Điều 14. Trách nhiệm, quyền hạn của các Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, trường Đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm sát và phân hiệu trường Đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm sát tại thành phố Hồ Chí Minh

1. Được cấp tài khoản người sử dụng để thực hiện việc cập nhật, quản lý và khai thác phần mềm QLNS thuộc đơn vị mình.

2. Tạo điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật cần thiết và bố trí cán bộ, công chức có đủ năng lực làm công tác quản lý sử dụng phần mềm QLNS.

3. Xây dựng nội quy, quy định chế độ quản lý, sử dụng và khai thác phần mềm QLNS.

4. Kiến nghị và đề xuất với lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao sửa đổi, bổ sung những quy định liên quan đến chế độ cập nhật, quản lý và khai thác phần mềm QLNS.

Điều 15. Trách nhiệm, quyền hạn của Trưởng phòng Tổ chức cán bộ các Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Trưởng phòng Tổ chức - hành chính thuộc trường Đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm sát, phân hiệu trường Đào tạo bồi dưỡng nghiệp yụ kiểm sát tại thành phố Hồ Chí Minh và các Trưởng phòng thuộc Vụ Tổ chức cán bộ

1. Sau khi đề xuất, được thủ trưởng đơn vị đồng ý, quyết định phân công trực tiếp cán bộ được phép sử dụng tài khoản người sừ dụng để cập nhật, quản lý và khai thác phần mềm QLNS. Khi cán bộ được phép sử dụng tài khoản chuyển công tác khác, nghỉ dài ngày hoặc không được phân công làm nhiệm vụ thì phải yêu cầu cán bộ mới tiếp nhận công việc đổi mật khẩu để bảo mật.

2. Tổ chức việc cập nhật, quản lý và khai thác phần mềm QLNS thuộc thẩm quyền bảo đảm đầy đủ, kịp thời và chính xác.

3. Điều chỉnh, bổ sung, khôi phục thông tin trong phần mềm QLNS khi bị sai sót hoặc hư hỏng. Thông báo những dữ kiện thông tin do cán bộ, công chức tự khai không thống nhất với hồ sơ.

4. Áp dụng các biện pháp bảo đảm an toàn và bảo mật với phương tiện kết nối tới phần mềm QLNS; thường xuyên theo dõi, kiểm tra và thông báo kịp thời với thủ trưởng đơn vị những vấn đề phát sinh liên quan đến phần mềm QLNS.

Điều 16. Trách nhiệm, quyền hạn của cán bộ được phân công trực tiếp làm công tác quản lý, khai thác phần mềm QLNS

1. Được sử dụng tài khoản người sử dụng của đơn vị để thực hiện việc cập nhật, quản lý và khai thác phần mềm QLNS theo phân cấp quản lý. Chịu trách nhiệm bảo quản và đảm bảo an toàn đối với các dữ liệu và thông tin liên quan đến Hồ sơ điện tử trong phần mềm QLNS.

2. Chịu trách nhiệm về tính kịp thời, chính xác của các thông tin trong phàn mềm QLNS, sử dụng có hiệu quả phần mềm quản lý phần mềm QLNS để cung cấp kịp thời, nhanh chóng, chính xác dữ liệu phục vụ yêu cầu quản lý và tác nghiệp chuyên môn.

3. Áp dụng các biện pháp bảo đảm an toàn và bảo mật phần mềm QLNS; đề xuất các biện pháp bảo đảm sử dụng và khai thác cỏ hiệu quả phần mềm QLNS.

4. Nghiên cứu, phát hiện và báo cáo với cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý các vấn đề phát sinh trong công tác quản lý phần mềm QLNS.

5. Trường hợp mất mật khẩu phải báo cáo ngay cho thủ trưởng đơn vị, cho bộ phận quản trị phần mềm QLNS Viện KSND tối cao và báo cáo bằng văn bản về Vụ Tổ chức cán bộ Viện kiểm sát nhân dân tối cao để được cấp lại mật khẩu mới.

Chương IV

ĐIÊU KHOẢN THI HÀNH

Điều 17. Tổ chức thưc hiên

1. Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị có thẩm quyền quản lý hồ sơ cán bộ triển khai thực hiện Quy chế này. Tổng hợp, báo cáo kết quả triển khai thực hiện với lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao theo quy định.

2. Đơn vị và cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện Quy chế này được xét khen thưởng theo quy định.

3. Đơn vị và cá nhân vi phạm các điều khoản trong Quy chế này, tùy theo tính chất, mức độ sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, khó khăn, các đơn vị phản ánh về Viện KSND tối cao (qua Vụ Tổ chức cán bộ) để có hướng dẫn hoặc đề nghị lãnh đạo Viện KSND tối cao sửa đổi, bổ sung kịp thời.           

   
Ý kiến bạn đọc
Tham gia ý kiến về bài viết trên
Ý kiến của bạn:
Mã xác nhận:   Gửi

Các tin khác