Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống và kiểm soát ma túy ở Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 trong ngành Kiểm sát nhân dân

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN

 TỐI CAO

SỐ: 88/KH-VKSTC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

__________________

Hà Nội, ngày 13 tháng 09 năm 2012






                                                                               KẾ HOẠCH

Thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống và kiểm soát

ma túy ở Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030

trong ngành Kiểm sát nhân dân

Thực hiện Quyết định số 1001/QĐ-TTg ngày 27/6/2011 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chiến lược Quốc gia phòng, chống và kiểm soát ma túy ở Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030;

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của Viện kiểm sát nhân dân trong đấu tranh phòng, chống ma túy, Viện kiểm sát nhân dân tối cao xây dựng Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống và kiểm soát ma tuý Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 như sau:

I. MỤC TIÊU YÊU CẦU

1.  Mục tiêu chung

Nâng cao ý thức trách nhiệm, tạo chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức của toàn thể cán bộ, Kiểm sát viên ngành Kiểm sát nhân dân về phòng, chống ma tuý; góp phần xây dựng xã hội văn minh, lành mạnh, đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; tạo ra môi trường trong sạch, lành mnh phục vụ cho sự phát triển bền vững của đất nước.

Thông qua hoạt động thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra, kiểm sát xét xử các vụ án ma tuý, kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam tích cực hỗ trợ ngăn ngừa có hiệu quả và xử lý kịp thời, nghiêm minh đối với tội phạm về ma túy, kiến nghị nâng cao hiệu quả công tác quản lý cai nghiện, sau cai nghiện.

2.   Mục tiêu cụ thể đến năm 2020

Thông qua công tác kiểm sát thực hiện nhiệm vụ phòng, chống ma túy, Viện kiểm sát nhân dân tăng cường hoạt động tuyên truyền, kiến nghị với các cơ quan, tổ chức xã hội về phòng ngừa ma túy, góp phần làm giảm số người nghiện ma túy.

100% cán bộ, Kiểm sát viên tích cực tham gia vào việc xây dựng địa bàn phường, xã, khu dân cư trong sạch không có ma túy. Phấn đấu 100% các đơn vị trong ngành Kiểm sát nhân dân không có cán bộ, Kiểm sát viên liên quan đến ma túy, nghiện ma túy.

Kiểm sát 100% số đối tượng liên quan đến ma túy bị bắt giữ, đảm bảo việc phê chuẩn quyết định khởi tố bị can, phê chuẩn Lệnh tạm giam, gia hạn điều tra,

gia hạn tạm giam chuẩn xác; quyết định truy tố bị can đúng ngưòi, đúng tội; tăng cường số kiến nghị với các cơ quan, đoàn thể, tổ chức xã hội về phòng ngừa tội phạm ma túy, từng bước ngăn chặn sự gia tăng, tiến tới giảm tích cực số đối tượng phạm tội về ma túy.

Thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra, kiểm sát xét xử các vụ án về ma túy đảm bảo đẩy nhanh tiến độ và chất lượng giải quyết, khắc phục tình trạng bỏ lọt tội phạm, không có bị can bị Viện kiểm sát đình chỉ vì không có hành vi phạm tội hoặc Viện kiểm sát truy tố, Tòa án tuyên bị cáo không phạm tội.

3. Định hướng đến năm 2030

Trên cơ sở tổng kết, đánh giá thực hiện các mục tiêu cụ thể đến năm 2020 trong ngành Kiểm sát nhân dân, xác định các nhiệm vụ trọng tâm để tập trung nguồn lực và tiến hành đồng bộ các giải pháp, duy trì các mục tiêu đã đạt được, đảm bảo toàn Ngành trong sạch không có người nghiện ma túy, không liên quan đến tội phạm ma túy.

Chủ động xử lý nghiêm minh, kịp thời, không bỏ lọt tội phạm, không để xảy ra oan sai khi giải quyết các vụ án ma túy. Tăng cường hoạt động tuyên truyền phòng ngừa, tiến tới loại bỏ nguyên nhân và điều kiện làm phát sinh tội phạm.

II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH

Để thực hiện Kế hoạch này, Viện kiểm sát nhân dân các cấp tổ chức triển khai các giải pháp thực hiện như sau:

1.   Các giải pháp chính trị, xã hội

1.1.  Tăng cường sự lãnh đạo của Ban cán sự Đảng, Đảng ủy Viện kiểm sát nhân dân tối cao, các cấp ủy đảng Viện kiểm sát nhân dân địa phương về công tác phòng, chống ma tuý; coi đây là nhiệm vụ quan trọng của ngành Kiểm sát nhân dân. Huy động đảng viên, cán bộ, Kiểm sát viên trong toàn Ngành tham gia công tác đấu tranh phòng, chống ma tuý cơ quan cũng như tại địa bàn nơi cư trú nhằm từng bước đẩy lùi tệ nạn ma tuý.

1.2. Tăng cường thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát công tác phòng, chống ma túy của Ban chỉ đạo các Chương trình phòng, chống tội phạm và tệ nạn xã hội Viện kiểm sát nhân dân các cấp; kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc về cơ chế, chính sách, pháp luật để nghiên cứu đề nghị sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

1.3.Đẩy mạnh quan hệ phối hợp với các ngành chức năng để trao đổi thông tin, đẩy nhanh tiến độ giải quyết các vụ án ma túy, đảm bảo việc xử lý tội phạm kịp thời, nghiêm minh, đúng pháp luật.

Phối hợp với Tòa án tổ chức các phiên tòa xét xử lưu động các vụ án ma túy để tuyên truyền nâng cao nhận thức của người dân về tác hại của ma túy cũng như các hành vi mua bán, tàng trữ, tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy...phát động nhân dân phát hiện, cung cấp tin báo tố giác tội phạm về ma túy cho các cơ quan chức năng.

2.  Các giải pháp về pháp luật, chế độ chính sách, nâng cao năng lực quản lý

2.1. Tiếp tục nghiên cứu, góp ý để hoàn thiện hệ thống pháp luật về phòng, chống ma tuý, đặc biệt là văn bản hướng dẫn xử lý các tội phạm về ma tuý, góp phần xây dựng hành lang pháp lý đảm bảo đầy đủ, đồng bộ để đáp ứng yêu cầu thực tiễn công tác phòng, chống ma tuý và thi hành pháp luật về phòng, chống ma tuý.

2.2. Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn theo chuyên đề nghiệp vụ để cập nhật các quy đinh mới của pháp luật, kỹ năng nghiệp vụ giải quyết án ma túy, các hoạt động kiểm sát về phòng, chống ma túy cho cán bộ, Kiểm sát viên làm công tác này.

2.3. Thực hiện kịp thời chế độ khen thưởng đối với cán bộ, Kiểm sát viên có thành tích xuất sắc trong thực hiện Chương trình phòng, chống ma túy.

2.4. Xây dựng tổ chức bộ máy Ban chỉ đạo các Chương trình phòng, chống tội phạm và tệ nạn xã hội từ Viện kiểm sát nhân dân tối cao đến Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới. Nâng cao năng lực cho cán bộ, Kiểm sát viên trực tiếp thực hiện các khâu công tác kiểm sát phòng, chống ma túy và các thành viên Ban chỉ đạo tham mưu, quản lý về Chương trình phòng, chống ma túy thông qua tổ chức tập huấn, trang bị kiến thức về phòng, chống ma túy.

2.5. Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo thống kê, báo cáo công tác phòng, chống ma túy theo Hướng dẫn số 15/HD-VKSTC-VP ngày 26/12/2011 về báo cáo thống kê phòng, chống ma túy và Hướng dẫn số l6/HD-VKSTC-VP ngày 26/12/2011 báo cáo về phòng, chống ma túy trong ngành Kiểm sát nhân dân.

3.    Các giải pháp về thông tin tuyên truyền phòng, chống ma túy

Phát huy vai trò, trách nhiệm của Tạp chí Kiểm sát, báo Bảo vệ pháp luật, Trang tin điện tử Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Ban chỉ đạo các Chương trình phòng, chống tội phạm và tệ nạn xã hội của Viện kiểm sát nhân dân các cấp đối với công tác tuyên truyền phòng, chống ma túy.

Viện kiểm sát các cấp phát động Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, cán bộ công chức, nâng cao vai trò, trách nhiệm đối với gia đình và cộng đồng xã hội để tuyên truyền, giáo dục ý thức về phòng, chống ma túy. Thông qua hoạt động nghiệp vụ Kiểm sát viên lồng ghép việc tuyên truyền về chính sách pháp luật, tác hại của ma túy; tích cực phổ biến các qui định của pháp luật về xử phạt vi phạm, tội phạm về ma túy.

Tổ chức lng ghép các nội dung tuyên truyền về phòng, chống ma túy với các hoạt động văn hóa, thể thao và hoạt động của các chương trình khác.

4.    Các giải pháp giảm cung và giảm cầu về ma túy

Viện kiểm sát nhân dân các cấp chủ động phối hợp vói lực lượng chuyên trách phòng, chống tội phạm ma túy của Công an, Hải quan, Biên phòng và Cảnh

sát biển, đồng thời phối hợp chặt chẽ với Cơ quan điều tra, Tòa án để điều tra, truy tố, xét xử kịp thời, nghiêm minh tội phạm ma túy.

Tham gia góp ý hoàn thiện các văn bản về kiểm soát tiền chất và các hoạt động hp pháp liên quan đến ma túy.

Triển khai thực hiện tốt công tác kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam, quản lý và giáo dục người chấp hành án phạt tù có biện pháp tích cực để khắc phục tình trạng nghiện ma túy, phạm tội về ma túy trong trại giam.

Viện kiểm sát nhân dân các địa phương tham gia vận động nhân dân không trng và tái trng cây có chứa chất ma túy, tham gia tổ chức cho các hộ dân các thôn, bản, phường, xã kí cam kết không tái trồng cây thuốc phiện, cây cần sa.

5.    Các giải pháp huy động nguồn lực, hợp tác quốc tế

Ban chỉ đạo các Chương trình phòng, chống tội phạm và tệ nạn xã hội ngành Kiểm sát nhân dân huy động các nguồn lực từ kinh phí nghiệp vụ với kinh phí hỗ trợ cho Chương trình phòng, chống ma túy (kinh phí đầu tư thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy và kinh phí thường xuyên). Kết hợp giữa thực hiện nhiệm vụ phòng, chống ma túy với hoạt động nghiệp vụ và thực hiện các chương trình khác. Tăng cường kiểm tra, quản lý, giám sát việc sử dụng các nguồn kinh phí đầu tư cho công tác phòng, chống ma túy Viện kiểm sát nhân dân các cấp.

Viện kiểm sát nhân dân tối cao tiếp tục tăng cường hợp tác với các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi Chính phủ để tranh thủ nguồn tài trợ về tài chính, trang thiết bị; đẩy mạnh hp tác và chia sẻ kinh nghiệm với các nước và tổ chức quốc tế trong đào tạo, bi dưỡng cán bộ, nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ thông tin trong phòng, chống ma túy.

Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh tăng cường hợp tác vi các tnh có chung đường biên giới để nâng cao hiệu qủa giải quyết án ma túy có yếu tố nước ngoài và chia sẻ kinh nghiêm trong hợp tác đấu tranh phòng, chống ma túy.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1.   Ban chỉ đạo ngành Kiểm sát nhân dân về các Chương trình phòng, chống tội phạm và tệ nạn xã hội phối hợp chặt chẽ với các cơ quan quản lý các chương trình hành động của Chiến lược Quốc gia phòng, chống và kiểm soát ma túy ở Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 để triển khai thực hiện.

2.   Các đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Viện kiểm sát nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ Kế hoạch này và tình hình thực tế của đơn vị, địa phương để xây dựng Kế hoạch, tổ chức triển khai đơn vị. Viện kiểm sát nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn, quán triệt đến Viện kiểm sát cấp quận, huyện thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ và phù hợp với tình hình thực tế ở địa phương.

3.   Viện kiểm sát nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các đơn vị trực thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch này hàng năm, cuối mỗi giai đoạn và báo cáo đột xuất (khi có yêu cầu) với lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

4.   Giao cho Tổ thường trực giúp việc Ban chỉ đạo ngành Kiểm sát nhân dân về các Chương trình phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội giúp lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao quản lý, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc và tổng hợp báo cáo kết quả triển khai Kế hoạch đến các cơ quan quản lý các Chương trình mục tiêu quốc gia về phòng chống tội phạm ./.

Ý kiến bạn đọc
Tham gia ý kiến về bài viết trên
Ý kiến của bạn:
Mã xác nhận:   Gửi

Các tin khác