Quyết định số 33/QĐ-VKSTC-V7 ngày 28 tháng 01 năm 2013 Về việc ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Vụ Khiếu tố

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN

                   TỐI CAO

Số 33/QĐ-VKSTC-V7

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                 Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                              _____________

           Hà Nội, ngày 28 tháng 01 năm 2013

 

                                                               QUYẾT ĐỊNH

 

                       Về việc ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Vụ Khiếu tố

                                                                ____________

                            VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO

Căn cứ Luật khiếu nại năm 2011;

Căn cứ Luật tố cáo năm 2011;

Căn cứ Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2002 (được sửa đổi, bổ sung năm 2011);

Căn cứ Pháp lệnh Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân năm 2002 (được sửa đổi, bổ sung năm 2011);

Căn cứ Nghị quyết số 356/NQ-UBTVQH11 ngày 25/2/2003 của ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn Quyết định số 01/2003/QĐ-VKSTC-TCCB ngày 19/2/2003 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định bộ máy làm việc của Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khiếu tố,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về tổ chức và hoạt động của Vụ Khiếu tố thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký;
Quyết định này thay thế Quyết định số 967/2010/QĐ-VKSTC-V7 ngày 26/4/2010 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về việc ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Vụ Khiếu tố.

Điều 3: Vụ trưởng Vụ Khiếu tố, Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thực hiện Quyết định này./.

 

Nơi nhận:

- Các đ/c Lãnh đạo VKSTC;

- VKSND các tỉnh, TP trực thuộc TW;

- VKSQSTW;

- Các đơn vị trực thuộc VKSTC;

- Lưu VT, Vụ 7.

KT. VIỆN TRƯỞNG

PHÓ VIỆN TRƯỞNG

( đã ký)

Nguyễn Thị Thủy Khiêm


VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN

                     TỐI CAO

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                         ____________

           Hà Nội, ngày 28 tháng 1 năm 2013


 

 

                             QUY CHẾ VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA VỤ KHIẾU TỐ

 

(Ban hành kèm theo Quyết định Số 33 ngày 28 tháng 01 năm 2013 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao)

 

CHƯƠNG I

 

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều l. Vị trí

 

Vụ Khiếu tố (Vụ 7) là đơn vị nghiệp vụ trực thuộc bộ máy làm việc của Viện kiểm sát nhân dân tối cao. Mọi hoạt động của Vụ đều chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao

 

Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn

 

1. Là đơn vị đầu mối chịu trách nhiệm quản lý thống nhất việc tổ chức tiếp công dân, tiếp nhận, phân loại các khiếu nại, tố cáo, tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố; các kiến nghị, phản ánh khác gửi đến Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

 

2. Xử lý các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đã tiếp nhận và phân loại theo quy đinh của pháp luật, cụ thể là: chuyển các cơ quan khác giải quyết theo thẩm quyền; chuyển các cơ quan, đơn vị trong ngành để giải quyết theo thẩm quyền hoặc thực hiện trách nhiệm kiểm sát theo chức năng; cấp giấy xác nhận đã nhận đơn đề nghị xem xét kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm án dân sự, hành chính, kinh tế, lao động cho đương sự theo quy đinh của pháp luật; thông báo, chỉ dẫn, báo tin cho người gửi đơn thư là cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan;

 

3. Tổ chức quản lý chặt chẽ số lượng các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đã tiếp nhận và kết quả giải quyết các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đã xử lý như: đối chiếu số liệu, theo dõi và đôn đốc tiến độ giải quyết, kiểm sát việc giải quyết, đánh giá kết quả giải quyết (cả về hình thức và nội dung)

 

Tham mưa giúp Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về công tác kiểm sát tuân theo pháp luật trong việc giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo về hoạt động tư pháp của các cơ quan tư pháp (sau đây viết tắt là đơn tư pháp bao gồm các cơ quan: Điều tra, Toà án nhân dân, Thi hành án các cấp và các cơ quan được giao tiến hành một số hoạt động điều tra theo quy định của pháp luật); thực hiện các

 

biện pháp pháp lý theo luật định để yêu cầu các cơ quan tư pháp thông báo tình hình tiếp nhận, giải quyết đơn tư pháp cho Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

 

4. Tổng hợp vi phạm của các cơ quan tư pháp trong việc giải quyết đơn tư pháp để tham mưu giúp Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành các kiến nghị khắc phục vi phạm.

 

5. Hướng dẫn nghiệp vụ, quản lý, kiểm tra, rút kinh nghiệm và thống nhất quản lý nhà nước về công tác khiếu tố trong toàn ngành.

 

6. Là đơn vị đầu mối chung để thực hiện công tác phối hợp trong quản lý việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về tư pháp giữa các cơ quan tư pháp Trung ương theo quy đinh của pháp luật và Quy định số 200/QĐPH/VKSTC-TATC-BCA-BTP- BQP ngày 26/01/2010 của liên ngành tư pháp Trung ương.

 

7. Phối hợp với một số Cơ quan của Trung ương trong việc tiếp công dân, phân loại, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.

 

8. Trực tiếp hoặc phối hợp với các đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân thẩm tra, xác minh, kết luận đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền giải quyết của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, khi thấy cần thiết hoặc được Viện trưởng giao.

 

9. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao giao.

 

CHƯƠNG II

 

TỔ CHỨC BỘ MÁY, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CÁC CHỨC DANH VA CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC

 

Điều 3. Tổ chức bộ máy

 

1.Bộ máy làm việc của Vụ Khiếu tố gồm:

 

A.Lãnh đạo Vụ

 

B.Các phòng nghiệp vụ:

 

a.Phòng Tham mưu - tổng hợp (Phòng 1)

 

b.Phòng Tiếp công dân (Phòng 2)

 

c.Phòng Quản lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh (Phòng 3)

 

d.Phòng Kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về tư pháp (Phòng 4)

 

2. Các chức vụ, chức danh trong vụ:

 

a.Vụ trưởng, các Phó Vụ trưởng, các Trưởng phòng, Phó trưởng phòng;

 

b.Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên sơ cấp, Kiểm tra viên các cấp và chuyên viên pháp lý.

 

Điều 4. Nhiệm yụ và quyền hạn của Vụ trưởng

 

1. Vụ trưởng là Thủ trưởng đơn vị, đồng thời là Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao. Vụ trưởng được Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao uỷ quyền quản lý, chỉ đạo, điều hành toàn bộ hoạt động của đơn vị và chịu trách nhiệm trước Viện trưởng.

 

2. Vụ trưởng có các nhiệm vụ và quyền hạn san:

 

a. Tham mưu giúp Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao:

 

-Xây dựng phương hướng nhiệm vụ công tác hàng năm về công tác khiếu tố; báo cáo định kỳ, đột xuất thuộc lĩnh vực công tác khiếu tố;

 

-Xây dựng lịch, nội dung, kế hoạch tiếp công dân;

 

-Ban hành các văn bản về quản lý công tác khiếu tố trong toàn ngành;

 

-Quyết định trực tiếp kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về hoạt động tư pháp tại các cơ quan tư pháp;

 

-Ban hành các kiến nghị đối với các cơ quan tư pháp.

 

b. Chỉ đạo, điều hành các công việc:

 

-Xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch, chương trình công tác của Viện kiểm sát nhân dân tối cao; sơ kết, tổng kết công tác của đơn vị;

 

-Tổ chức việc tiếp công dân, tiếp nhận, phân loại, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, tin báo, tố giác về tội phạm ở Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

 

-Cấp giấy xác nhận đã nhận đơn đề nghị giám đốc thẩm án dân sự, hành chính, kinh tế, lao động theo quy định cùa pháp luật;

 

-Hướng dẫn nghiệp vụ, tổ chức tập huấn công tác khiếu tố cho các đơn vị trong ngành;

 

-Tổ chức xây dựng các chuyên đề nghiệp vụ, đề tài khoa học, tham gia góp ý kiến xây dựng các báo cáo, các văn bản quy phạm pháp luật theo yêu cầu của Lãnh đạo Viện;

 

-Quản lý chặt chẽ đơn và công tác giải quyết đơn trong ngành;

 

-Kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về hoạt động tư pháp tại các cơ quan tư pháp;

 

-Kiểm tra, đôn đốc các đơn vị trong ngành về công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo kiến nghị, phản ánh và kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát.

 

-Tổ chức, chỉ đạo công tác hành chính, công tác tổ chức cán bộ của đơn vị.

 

c. Trực tiếp thực hiện các công việc:

 

-Trực tiếp hoặc phối hợp với các đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao thẩm tra, xác minh, kết luận đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc trách nhiệm của Viện kiểm sát nhân dân khi thấy cần thiết hoặc được Viện trưởng giao;

 

-Quyết định phân công cán bộ, công chức trong đơn vị làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh;

 

-Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao khi kiểm sát việc giải quyết khiêu nại, tố cáo về tư pháp;

 

-Tiếp công dân và quyết định cuối cùng việc phân loại, xử lý đơn, nghiên cứu hồ sơ, tài liệu liên quan đến công tác khiếu tố trong trường hợp cần thiết;

 

-Thừa lệnh Viện trưởng, ký các văn bản trả lời thỉnh thị và chỉ đạo nghiệp vụ, các thông báo ý kiến của Lãnh đạo Viện, thông báo rút kinh nghiệm công tác, các báo cáo công tác định kỳ và đột xuất của đơn vị;

 

-Phối hợp với Chi uỷ, Công đoàn của đơn vị trong việc xây dựng chương trình công tác, tổ chức các phong trào thi đua, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, chăm lo đời sống cho cán bộ, công chức trong đơn vị, làm Chủ tịch Hội đổng thi đua, kỷ luật, Chủ tịch Hội đồng lương của đơn vị.

 

d. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Lãnh đạo Viện giao.

 

Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Vụ trưởng

 

1. Phó Vụ trưởng là Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao, có nhiệm vụ giúp Vụ trưởng quản lí, điều hành đơn vị theo sự phân công của Vụ trưởng và chịu trách nhiệm trước Vụ trưởng về nhiệm vụ được giao. Khi Vụ trưởng vắng mặt, một Phó Vụ trưởng được Vụ trưởng uỷ quyền quản lý điều hành công tác của đơn vị theo nội dung ủy quyền.

 

2. Trong phạm vi công tác được giao, Phó Vụ trưởng có nhiệm vụ, quyền hạn

 

sau:

 

a.Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao khi thực hiện công tác chuyên môn nghiệp vụ và kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp.

 

b.Trực tiếp quản lý, điều hành một số phòng nghiệp vụ.

 

c.Tổ chức việc tiếp công dân, tiếp nhận, phân loại, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, tin báo, tố giác về tội phạm ở Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

 

d.Nghiên cứu, đề xuất với Vụ trưởng giải quyết những vẩn đề về nghiệp vụ và các vấn đề liên quan đến công tác quản lý, chỉ đạo điều hành của đơn vị và toàn Ngành.

 

đ. Tổ chức xây dựng các chuyên đề nghiệp vụ, đề tài khoa học, tham gia góp ý kiến xây dựng các báo cáo, các văn bản quy phạm pháp luật theo yêu cầu của Vụ trưởng. Thừa lệnh Viện trưởng ký thay Vụ trưởng các văn bản trả lời người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, các phiếu chuyển đơn, giấy xác nhận đã nhận đơn đề nghị giám đốc thẩm án dân sự, hành chính, kinh tế, lao động; các văn bản trả lời thỉnh thị, văn bản chỉ đạo nghiệp vụ khi được Vụ trưởng phân công.

 

g.Làm trưởng đoàn kiểm tra công tác khiếu tố đối với các Viện kiểm sát địa phương thực hiện theo kế hoạch kiểm tra của đơn vị.

 

h.Thực hiện các công việc khác theo sự phân công của Vụ trưởng.

 

Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng phòng

 

1. Trưởng phòng là chức danh quản lý hành chính tư pháp, giúp Lãnh đạo Vụ quản lý, điều hành các công việc của phòng nhằm hoàn thành tốt chương trình kế hoạch công tác được giao;

 

-Tham gia xây dựng chương trình công tác của Vụ, đề xuất xây dựng chương trình kế hoạch công tác của phòng, ký các văn bản hành chính liên quan đến công tác của phòng.

 

2. Trưởng phòng có nhiệm vụ, quyền hạn sau:

 

-Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao, khi thực hiện công tác chuyên môn nghiệp vụ và kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về hoạt động tư pháp được quy định tại Điều 8 của Quy chế này (nếu Trưởng phòng là Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao);

 

-Quản lý, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của phòng;

 

-Tiếp công dân, và là người kiểm tra cuối cùng (của phòng) về phân loại, xử lý đơn trước khi trình Lãnh đạo Vụ quyết định. Trực tiếp nghiên cứu, tham mưu giúp Lãnh đạo Vụ về công việc được giao và trả lời thỉnh thị về nghiệp vụ khiếu tố trong phạm vi chức năng của phòng;

 

-Trực tiếp tổ chức xây dựng các chuyên đề nghiệp vụ, đề tài khoa học, tham gia góp ý kiến xây dựng các báo cáo, các văn bản quy phạm pháp luật theo yêu cầu của Lãnh đạo Vụ, Lãnh đạo Viện;

 

-Phân công công tác đối với các cán bộ, công chức trong phòng theo nhiệm vụ được giao;

 

-Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Lãnh đạo Vụ.

 

Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Trưởng phòng.

 

1. Phó Trưởng phòng là chức danh quản lý hành chính tư pháp, giúp Trưởng phòng thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng phòng, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và Lãnh đạo Vụ về những nhiệm vụ được giao. Khi Trưởng phòng vắng mặt thì Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng uỷ quyền quản lý, điều hành công tác của phòng theo nội dung được ủy quyền.

 

2. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao, khi thực hiện công tác chuyên môn nghiệp vụ và kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về hoạt động tư pháp được quy định tại Điều 8 của Quy chế này (nếu phó Trưởng phòng là Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao).

 

Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

 

1. Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao thuộc biên chế của Vụ có trách nhiệm thực hiện các quy định của Pháp lệnh Kiểm sát viên và Quy chế của Ngành, thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của lãnh đạo Vụ.

 

2. Khi thực hiện nhiệm vụ, Kiểm sát viên có trách nhiệm và quyền hạn sau:

 

a.Trực tiếp tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo; trực tiếp phân loại, xử lý đơn theo sự phân công của đơn vị; quản lý kết quả xử lý, giải quyết đơn Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong phạm vi được phân công phụ trách.

 

b.Lập biên bản, ghi lời khai của đương sự khi thấy cần thiết cho công tác giải quyết và kiểm sát giải quyết đơn tư pháp.

 

c.Thừa ủy quyền Viện trưởng VKSND tối cao ký giấy xác nhận đã nhận đơn đề nghị giám đốc thẩm án dân sự, hành chính, kinh tế, lao động theo quy định của pháp luật; phiếu chuyển đơn, giấy mời, giấy báo tin, văn bản trả lời người khiếu nại, tố cáo, các kiến nghị, yêu cầu theo quy định của pháp luật, trừ những việc thuộc thẩm quyền của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

 

d.Đề xuất với Vụ trưởng yêu cầu các Viện kiểm sát địa phương và các đơn vị trực thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Toà án nhân dân, Cơ quan điều tra, cơ quan Thi hành án cùng cấp và cấp dưới cung cấp tài liệu, hồ sơ có liên quan đến kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về tư pháp; theo dõi, đôn đốc việc giải quyết đơn của các cơ quan tư pháp.

 

đ. Tham gia trực tiếp kiểm sát việc giải quyết đơn tư pháp của các cơ quan tư pháp cùng cấp, cấp dưới.

 

e.Thực hiện các công việc khác do Lãnh đạo Vụ phân công.

 

Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên sơ cấp, Kiểm tra viên các cấp và chuyên viên pháp lý.

 

Trong phạm vi công tác được giao, các Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên sơ cấp, Kiểm tra viên các cấp và chuyên viên pháp lý có nhiệm vụ, quyền hạn sau:

 

1. Tiếp công dân, phân loại, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị phản ánh và tố giác, tin báo về tội phạm của công dân gửi đến Viện kiểm sát nhân dân tối cao; nghiên cứu các vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Viện kiểm sát nhân dân tối cao để đề xuất với Lãnh đạo Vụ có biện pháp phối hơp với các đơn vị nghiệp vụ xem xét, giải quyết; theo dõi, đôn đốc việc giải quyết đơn của các đơn vị nghiệp vụ trực thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

 

2. Giúp Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong việc lập biên bản, lấy lời khai của người khiếu nại, tố cáo; ký nhận mượn, trả các hồ sơ, tài liệu liên quan đến kiểm sát việc giải quyết đơn tư pháp.

 

3. Quản lý hồ sơ, sổ sách, biểu mẫu thống kê, các văn bản liên quan đến công việc được giao; tiếp nhận, xử lý đơn, theo dõi đôn đốc các đơn vị trong công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.

 

4. Dự thảo các báo cáo, kiến nghị, văn bản yêu cầu và các văn bản khác khi được phân công.

 

5. Thực hiện các nhiệm vụ thuộc công tác văn phòng của đơn vị.

 

6. Thực hiện các công việc khác khi được Lãnh đạo Vụ phân công.

 

Điều 10. Nhiệm vụ của Phòng Tham mưu tổng hợp (Phòng 1)

 

Tham mưu cho Lãnh đạo Vụ:

 

1. Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác của Vụ; hướng dẫn công tác khiếu tố cho Viện kiểm sát các địa phương; đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ công tác của các phòng, sơ kết, tổng kết về công tác khiếu tố.

 

2. Xây dựng các loại báo cáo đinh kỳ theo quy định của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, báo cáo của Viện trưởng trước kỳ họp Quốc hội về công tác giải quyết khiếu nại tố cáo và các báo cáo đột xuất khác.

 

3. Tiếp nhận, phân loại, xử lý đơn do các cơ quan Đảng, Nhà nước, Quốc hội... chuyển đến.

 

4. Phối hợp với các phòng thực hiện việc kiểm tra nghiệp vụ, thực hiện các chuyên đề nghiệp vụ, đề tài khoa học, thông báo rút kinh nghiệm về công tác Khiếu tố; tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về công tác khiếu tố và các văn bản pháp luật khác.

 

5. Theo dõi và quản lý việc chấp hành kỷ luật lao động, kỷ luật nghiệp vụ của đơn vị; đề xuất với lãnh đạo Vụ về việc tổ chức phong trào thi đua của đơn vị; giúp Vụ trưởng quản lý công tác cán bộ, thi đua khen thưởng.

 

6. Quản lý công văn, tài liệu, hồ sơ đi, đến đảm bảo kịp thời, đúng thủ tục. Tiếp nhận hồ sơ giải quyết khiếu nại, tố cáo do Viện kiểm sát địa phương thỉnh thị; lưu trữ hồ sơ, tài liệu thuộc trách nhiệm của Vụ.

 

7. Thực hiện các nhiệm vụ quản trị văn phòng; quản lý tài sản, mua sắm văn phòng phẩm của Vụ.

 

8. Thực hiện các công việc khác khi Vụ trưởng phân công.

 

Điều 11. Nhiệm vụ của Phòng Tiếp công dân (Phòng 2)

 

1. Tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; phối hợp với các đơn vị nghiệp vụ có liên quan đảm bảo công tác tiếp công dân kịp thời, đúng quy định.

 

2. Tiếp nhận đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ảnh về tư pháp từ nguồn tiếp dân chuyển đến để phân loại, xử lý; cấp giấy xác nhận đã nhận đơn đề nghị giám đốc thẩm án dân sự, hành chính, kinh tế, lao động theo quy định của pháp luật.

 

3. Chuyển đơn tố cáo không thuộc thẩm quyền đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết; hướng dẫn công dân khiếu nại đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

 

4. Xây dựng lịch, nội dung, kế hoạch tiếp công dân cho lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao theo các quy định của pháp luật về tiếp công dân.

 

5. Tham mưu cho lãnh đạo Vụ kịp thời giải quyết những trường họp khiếu nại bức xúc, kéo dài; đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác tiếp dân.

 

6. Phối hợp với các phòng thực hiện việc kiểm tra nghiệp vụ, Kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo; xây dựng chuyên đề nghiệp vụ, đề tài khoa học, thông báo rút kinh nghiệm về công tác Khiếu tố.

 

7. Thực hiện các công việc khác khi được Vụ trưởng phân công.

 

Điều 12. Nhiệm vụ của Phòng Quản lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh (Phòng 3).

 

1. Tiếp nhận, phân loại, xử lý đơn; cấp giấy xác nhận đã nhận đơn đề nghị giám đốc thẩm án dân sự, hành chính, kinh tế, lao động thuộc phạm vi trách nhiệm được phân công (trừ đơn nhận qua tiếp dân thuộc trách nhiệm của Phòng Tiếp công dân) theo quy định của pháp luật.

 

2. Theo dõi, quản lý số lượng và kết quả xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đã tiếp nhận.

 

3. Chuyển, theo dõi kết quả giải quyết đơn thuộc thẩm quyền và đơn thuộc trách nhiệm kiểm sát của các đơn vị nghiệp vụ trực thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

 

4. Kiểm tra, đôn đốc các đơn vị nghiệp vụ thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ảnh; bảo đảm đúng quy định của pháp luật, quy định, của ngành.

 

5.Tham mưu cho Lãnh đạo Vụ các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý và xử lý đơn.

 

6.Thông báo rút kinh nghiệm về công tác quản lý, phân loại, xử lý và giải quyết đơn thuộc thẩm quyền của ngành Kiểm sát nhân dân.

 

7. Phối hợp với các phòng thực hiện việc kiểm tra nghiệp vụ, kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo; xây dựng chuyên đề, đề tài khoa học.

 

8 . Thực hiện các công việc khác khi được Vụ trưởng phân công.

 

Điều 13. Nhiệm yụ của Phòng Kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về tư pháp (Phòng 4)

 

1. Tiếp nhận, phân loại, xử lý, theo dõi, đôn đốc; cấp giấy xác nhận đã nhân đơn đề nghị giám đốc thẩm án dân sự, hành chính, kinh tế, lao động và quản lý kết quả giải quyết đơn tư pháp của các cơ quan tư pháp địa phương.

 

2. Kiểm sát việc giải quyết đơn tư pháp của các cơ quan tư pháp cùng cấp và cấp dưới.

 

3. Phát hiện, tổng hợp vi phạm pháp luật trong việc giải quyết đơn về tư pháp để đề xuất Lãnh đạo Viện kiến nghị các cơ quan tư pháp khắc phục, sửa chữa vi phạm.

 

4. Theo dõi và tham mưu cho lãnh đạo Vụ trong việc chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các Viện kiểm sát địa phương trong công tác khiếu tố; tổng hợp, báo cáo và thông báo rút kinh nghiệm về công tác kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về tư pháp.

 

5. Phối hợp với các phòng thực hiện việc kiểm tra nghiệp vụ, nghiên cứu xây dựng chuyên đề nghiệp vụ, đề tài khoa học, thông báo rút kinh nghiệm về công tác kiểm sát giải quyết khiếu nại, tố cáo.

 

6. Thực hiện nhiệm vụ là đầu mối phối hợp với các cơ quan tư pháp Trung ương trong công tác quản lý giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về tư pháp theo quy định của pháp luật và Quy định số 200/QĐPH/VKSTC-TATC-BCA- BTP-BQP ngày 26/01/2010 của liên ngành tư pháp Trung ương.

 

7. Thực hiện các công việc khác khi Vụ trưởng phân công.

 

Điều 14. Chế độ làm việc

 

1. Vụ Khiếu tố làm việc theo nguyên tắc tập trung thống nhất và phát huy vai trò lãnh đạo tập thể. Mọi hoạt động của Vụ tuân theo sự quản lý, chỉ đạo của Vụ trưởng.

 

2. Tập thể lãnh đạo Vụ thảo luận trước khi quyết định các công việc như:

 

-Chương trình công tác năm, báo cáo sơ kết, tổng kết năm;

 

-Các chuyên đề nghiệp vụ, đề tài khoa học do Lãnh đạo Viện giao;

 

-Việc giải quyết các đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh có liên quan đến cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý của đơn vị;

 

-Việc công khai tài chính, công tác cán bộ.

 

3. Hàng tuần, lãnh đạo Vụ giao ban với đại diện lãnh đạo các phòng. Đơn vị đinh kỳ họp một tháng một lần (trừ các cuộc họp, sinh hoạt nghiệp vụ đột xuất hoặc giải quyết các công việc cần thiết khác).

 

4. Thường xuyên phối hợp công tác giữa lãnh đạo Vụ, Ban chi uỷ và Ban chấp hành công đoàn Vụ trong việc lãnh đạo, thực hiện nhiệm vụ chuyên môn và các phong trào thi đua của đơn vị.

 

CHƯƠNGIII

QUAN HỆ CÔNG TÁC

Điều 15. Quan hệ nội bộ trong đơn vị

 

1. Hoạt động của đơn vị theo nguyên tắc cấp dưới chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp trên.

 

Vụ trưởng chịu trách nhiệm trước Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về hoạt động của Vụ; các Phó Vụ trưởng chịu trách nhiệm trước Vụ trưởng về kết quả công tác được phân công phụ trách; Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước lãnh đạo Vụ về kết quả công tác của phòng.

 

2. Trong quá trình giải quyết công việc:

 

-Nếu giữa Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao với Phó Vụ trưởng phụ trách có ý kiến khác nhau thì chấp hành ý kiến của Phó Vụ trưởng, nhưng Kiểm sát viên có quyền báo cáo Vụ trưởng;

 

-Nếu giữa Phó Vụ trưởng với Vụ trưởng có ý kiến khác nhau thì thực hiện ý kiến Vụ trưởng nhưng Phó Vụ trưởng có quyền báo cáo Phó Viện trưởng phụ trách khối.

 

Điều 16. Quan hệ vói lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao

 

1. Tổ chức thực hiện Chỉ thị và chương trình công tác của Viện trưởng; chấp hành đầy đủ chế độ báo cáo về công tác khiếu tố được Viện trưởng giao.

 

2. Thường xuyên báo cáo Phó Viện trưởng phụ trách khối về công tác tổ chức cán bộ, về tình hình hoạt động của đơn vị; đề xuất những biện pháp, phương hướng với lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao nhằm nâng cao chất lượng công tác. Trong trường hợp Vụ trưởng chưa nhất trí với kết luận của Phó Viện trưởng phụ trách khối thì phải chấp hành ý kiến của Phó Viện trưởng phụ trách khối, nhưng có quyền báo cáo Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

 

Điều 17. Quan hệ vói các đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao

 

1. Quan hệ với các đơn vị nghiệp vụ:

 

a.Thông báo cho các đơn vị nghiệp vụ liên quan để cử Kiểm sát viên, cán bộ có trách nhiệm tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh những việc thuộc trách nhiệm giải quyết của đơn vị đó.

 

b.Chuyển đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đến các đơn vị để giải quyết theo thẩm quyền; khi có kết quả giải quyết, các đơn vị gửi Vụ Khiếu tố 01 bản để theo dõi.

 

Hàng tháng, Vụ Khiếu tố và các đơn vị phối hợp rà soát kết quả thụ lý, giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; chú ý các đơn khiếu nại kéo dài, sắp hết thời hiệu để báo cáo Lãnh đạo Viện.

 

c.Trao đổi hoặc tham dự các cuộc họp có liên quan đến việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của các đơn vị.

 

d.Đối với những khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh mà công dân gửi trực tiếp đến các đơn vị nghiệp vụ thì các đơn vị phải chuyển đến Vụ Khiếu tố để phân loại, xử lý và thống nhất quản lý (trừ các đơn gửi tới Cục Điều tra và Viện kiểm sát Quân sự trung ương sẽ thực hiện theo Điều 9 Quy chế số: 59/2006 QĐ-VKSTC- V7, ngày 6/02/2006).

 

đ. Phối hợp với các đơn vị nghiệp vụ trong công tác kiểm sát việc giải quyết đơn tư pháp theo các quy đinh hiện hành và Quyết định số 487/QĐ-VKSTC-V7 ngày 4/9/2008 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

 

e.Tiếp nhận và chuyển tin báo, tố giác về tội phạm trong hoạt động tư pháp đến Cục điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao để giải quyết theo thẩm quyền.

 

g. Phối hợp vói Thanh tra trong việc tiếp nhân đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của cán bộ, công chức trong ngành Kiểm sát thuộc thẩm quyền giải quyết của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao .

 

2. Phối hợp với Văn phòng trong việc tiếp nhận đơn từ các nguồn chuyển đến để xử lý theo quy định chung, đảm bảo trật tự trị an tại phòng tiếp công dân của Viện kiểm sát nhân dân tối cao và tập huấn nghiệp vụ cho toàn ngành.

 

3. Phối hợp với Vụ tổ chức cán bộ trong việc xây dựng quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, quản lí cán bộ và thực hiện chính sách đối với cán bộ, công chức của đơn yị.

 

4. Phối hợp với nhà trường (trường Đại học Kiểm sát) , Vụ tổ chức cán bộ, Văn phòng, Vụ kế hoạch tài chính trong việc bồi dưỡng nghiệp vụ trong và ngoài nước về công tác khiếu tố cho cán bộ, công chức trong toàn ngành.

 

5. Phối hợp với Viện khoa học kiểm sát trong việc nghiên cứu các đề tài khoa học, chuyên đề nghiệp vụ ở trong và ngoài nước liên quan đến công tác khiếu tố theo chương trình công tác hàng năm của Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

 

6. Phối hơp với Vụ kế hoạch- tài chính để nghiên cứu, đề xuất và xây dựng các chế độ, chính sách, dự toán ngân sách hàng năm để đảm bảo cho các đơn vị, các Viện kiểm sát nhân dân có đủ điều kiện thực hiện các nhiệm vụ được giao về công tác khiếu tố.

 

7. Phối hợp với Cục Thống kê tội phạm và Công nghệ thông tin để xây dựng và hướng dẫn công tác thống kê trong lĩnh vực khiếu tố; xây dựng và thực hiện các biểu thống kê theo Quy chế thông tin, báo cáo của Ngành; thống nhất việc triển khai phần mềm quản lý hoạt động của Ngành về công tác khiếu tố, thống nhất các số liệu phục vụ cho công tác báo cáo sơ kết, tổng kết của ngành Kiểm sát.

 

8. Phối hợp với Vụ hợp tác quốc tế và tương trợ tư pháp hình sự trong việc xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh có liên quan đến nguời nước ngoài. Xây dựng chương trình kế hoạch cho đơn vị đi nghiên cứu, học tập kinh nghiệm về công tác khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của các nước có nền tư pháp tiến tiến và tương đổng với nền tư pháp của nước ta.

 

9. Phối hợp với Tạp chí kiểm sát, Báo Bảo vệ pháp luật trong việc cung cấp tin, bài liên quan đến công tác khiếu tố để phục vụ công tác tuyên truyền của ngành.

 

Điều 18. Quan hệ với Viện kiểm sát địa phương

 

1. Hàng năm, căn cứ vào Chỉ thị công tác của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Vụ Khiếu tố xây dựng chương trình, kế hoạch công tác khiếu tố; hướng dẫn, đôn đốc các Viện kiểm sát địa phương triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch đề ra; trả lời đầy đủ và kịp thời các thỉnh thị của Viện kiểm sát địa phương.

 

2. Tổ chức rút kinh nghiệm với Viện kiểm sát địa phương về công tác khiếu tố trong toàn Ngành.

 

3. Viện trưởng Viện kiểm sát địa phương chịu trách nhiệm quản lý Nhà nước về công tác khiếu tố thuộc thẩm quyền của mình; định kỳ báo cáo Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao (thông qua Vụ Khiếu tố) về công tác này theo Quyết định số 379/QĐ-VKSTC ngày 13/7/2012 về chế độ thông tin, báo cáo và quản lý công tác trong ngành Kiểm sát nhân dân, các Quy chế nghiệp vụ của Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

 

Điều 19. Quan hệ với các cơ quan tư pháp và các cơ quan hữu quan khác

 

1. Vụ trưởng Vụ Khiếu tố được Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao uỷ quyền quan hệ phối hợp công tác với cơ quan tư pháp cùng cấp và cấp dưới, quan hệ với các cơ quan: Ban Dân nguyện, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Chính phủ, Thanh tra Chính phủ, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam...trong công tác tiếp công dân; quản lý về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc trách nhiệm của ngành Kiểm sát; tham gia xây dựng các văn bản chỉ đạo liên ngành về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong hoạt động tư pháp.

 

2. Thực hiện phối hợp với các cơ quan : Bộ Công an, Toà án nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng theo Quy định của pháp luật và Quy định số 200/QĐPH/VKSTC-TATC-BCA-BTP-BQP ngày 26/01/2010 về việc phối hợp trong công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị phản ánh về tư pháp.

 

Điều 20. Chế độ kiểm tra

 

1. Định kỳ hoặc theo sự chỉ đạo của Lãnh đạo Viện, Vụ xây dựng kế hoạch kiểm tra nghiệp vụ đối với các đơn vị nghiệp vụ và các Viện kiểm sát địa phương về công tác khiếu tố, tham gia các đoàn kiểm tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao hoặc của liên ngành. Việc kiểm tra được thực hiện theo Quy chế kiểm tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

 

2. Trưởng đoàn kiểm tra của Vụ chịu trách nhiệm trước lãnh đạo Vụ, Lãnh đạo Viện về kết quả kiểm tra.

 

CHƯƠNG IV

ĐIỂU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 21. Tổ chức thực hiện

 

1. Vụ trưởng Vụ Khiếu tố, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao,Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các địa phương chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chế này.

 

2. Việc bổ sung, sửa đổi Quy chế do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định.

 

Điều 22. Hiệu lực thi hành

 

Mọi văn bản khác với Quy chế đều bãi bỏ; Quy chế này thay thế Quy chế số: 967/QĐ-VKSTC-V7 ngày 26/4/2010 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

 

 

Ý kiến bạn đọc
Tham gia ý kiến về bài viết trên
Ý kiến của bạn:
Mã xác nhận:   Gửi

Các tin khác