Tiếng việt   |   English Chào mừng kỷ niệm 70 năm Ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam (22/12/1944 – 22/12/2014) và 25 năm Ngày hội Quốc phòng toàn dân (22/12/1989 – 22/12/2014)!
Quy chế phối hợp liên ngành phòng, chống tệ nạn mại dâm
Mã văn bản 155/2007/QĐ-TTg
Cơ quan ban hành: Chính phủ
Lĩnh vực: Phòng chống tội phạm
Người ký Trương Vĩnh Trọng
Trích yếu Quy chế phối hợp liên ngành phòng, chống tệ nạn mại dâm
Ngày ban hành: 25/09/2007
Ngày có hiệu lực: 0000-00-00
Ngày hết hiệu lực: 0000-00-00
VBPL Liên quan
Tải về

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

_________

Số: 155/2007/QĐ-TTg

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________________________

Hà Nội, ngày 25 tháng 9 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy chế phối hợp liên ngành phòng, chống tệ nạn mại dâm

______

 

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Pháp lệnh Phòng, chống tệ nạn mại dâm ngày 17 tháng  3 năm 2003;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp liên ngành phòng, chống tệ nạn mại dâm.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 3. Chủ tịch Ủy ban Quốc gia phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma tuý, mại dâm, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; 

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;

- HĐND, UBND các tỉnh,

  thành phố trực thuộc Trung ương;

- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

- Văn phòng Quốc hội;

- Toà án nhân dân tối cao;

- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

- Kiểm toán Nhà nước;

- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;

- VPCP: BTCN, các PCN,

  Website Chính phủ,

  Người phát ngôn của Thủ tướng Chính phủ,

  các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

- Lưu: Văn thư, VX (5b).    

KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG

(Đã ký)

Trương Vĩnh Trọng

 

 

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________       

 

QUY CHẾ

Phối hợp liên ngành phòng, chống tệ nạn mại dâm

(Ban hành kèm theo Quyết định số 155/2007/QĐ-TTg ngày 25 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ)

________

 

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định về cơ chế phối hợp giữa cơ quan chủ trì với các cơ quan phối hợp ở Trung ương và địa phương trong việc xây dựng, chỉ đạo, triển khai thực hiện và kiểm tra, giám sát, đánh giá Chương trình phối hợp liên ngành phòng, chống tệ nạn mại dâm.

Điều 2. Nguyên tắc phối hợp

1. Bảo đảm thống nhất công tác quản lý nhà nước về phòng, chống tệ nạn mại dâm từ Trung ương đến địa phương; tránh hình thức, chồng chéo, bỏ trống nhiệm vụ làm ảnh hưởng đến hiệu quả công tác này.

2. Hoạt động phối hợp giữa các Bộ, ngành, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương, giữa các cơ quan của Trung ương với địa phương và giữa các cơ quan chức năng ở địa phương trong công tác phòng, chống tệ nạn mại dâm dựa trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi cơ quan, tổ chức đã được pháp luật quy định.

3. Bảo đảm tính kỷ luật, kỷ cương trong các hoạt động phối hợp; đề cao trách nhiệm cá nhân của Thủ trưởng cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp và cán bộ, công chức tham gia phối hợp liên ngành phòng, chống tệ nạn mại dâm.

Điều 3. Nội dung phối hợp

1. Xây dựng pháp luật, chính sách, chương trình, kế hoạch về phòng, chống tệ nạn mại dâm.

2. Quản lý địa bàn, kiểm tra các cơ sở kinh doanh dịch vụ có môi trường dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm; phát hiện, điều tra, đấu tranh, xử lý các vi phạm về tệ nạn mại dâm.

3. Xây dựng xã, phường lành mạnh không có tệ nạn mại dâm; tuyên truyền, giáo dục về phòng, chống tệ nạn mại dâm; thực hiện công tác xoá đói giảm nghèo, vay vốn, tạo việc làm cho phụ nữ có nguy cơ cao; giúp đỡ người bán dâm chữa trị, giáo dục tái hoà nhập cộng đồng.

Điều 4. Cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp 

1. Cơ quan chủ trì ở Trung ương giúp Thủ tướng Chính phủ là Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; ở các quận, huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) do Phòng Nội vụ - Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện.

2. Cơ quan phối hợp ở Trung ương và địa phương là các Bộ, Sở, Ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội được Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp phân công thực hiện nhiệm vụ phối hợp phòng, chống tệ nạn mại dâm. Trường hợp, trong mỗi Bộ, Sở, Ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội có nhiều đơn vị liên quan đến công tác phòng, chống tệ nạn mại dâm thì phân công một đơn vị trực thuộc chịu trách nhiệm làm đầu mối phối hợp với cơ quan chủ trì.

Điều 5. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan chủ trì

1. Cơ quan chủ trì ở Trung ương có trách nhiệm phối hợp với các Bộ, ngành, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương xây dựng và chỉ đạo tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, chiến lược, chương trình, chính sách, kế hoạch phối hợp liên ngành phòng, chống tệ nạn mại dâm, trong đó xác định nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị phối hợp.

2. Cơ quan chủ trì ở địa phương có trách nhiệm phối hợp với các Sở, Ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phối hợp liên ngành (dài hạn, hằng năm, 06 tháng) về phòng, chống tệ nạn mại dâm trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được phân công, trong đó xác định nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị phối hợp.

3. Chủ trì tổ chức triển khai thực hiện chiến lược, chương trình, chính sách, kế hoạch theo chức năng, nhiệm vụ được phân công.

4. Cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết theo đề nghị của cơ quan phối hợp và các điều kiện bảo đảm khác; duy trì mối liên hệ với các cơ quan phối hợp về việc thực hiện nhiệm vụ được phân công.

5. Thường xuyên đôn đốc, theo dõi, giám sát, đánh giá và định kỳ 06 tháng, hằng năm báo cáo các cơ quan có thẩm quyền về tình hình thực hiện hoạt động phối hợp.

6. Yêu cầu cơ quan phối hợp cử cán bộ có khả năng tham gia các hoạt động phối hợp; gửi các quyết định về chương trình, kế hoạch hoạt động phối hợp để tổ chức thực hiện.

Điều 6. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan phối hợp

1. Căn cứ vào phân công của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm tham gia, chỉ đạo hệ thống trong ngành thực hiện theo tiến độ, bảo đảm chất lượng.

2. Cử và tạo điều kiện cho cán bộ thực hiện nhiệm vụ được giao.

Điều 7. Nhiệm vụ và quyền hạn của cán bộ, công chức được cử tham gia phối hợp liên ngành

1. Thực hiện các nhiệm vụ được phân công, kế hoạch công tác phối hợp của cơ quan chủ trì và báo cáo lãnh đạo cơ quan về kết quả phối hợp theo quy định.

2. Tham gia góp ý, chủ động đề xuất các biện pháp phòng, chống tệ nạn mại dâm.

3. Được tiếp cận thông tin, bồi dưỡng nâng cao kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ; được khen thưởng khi hoàn thành tốt nhiệm vụ và phải chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng cơ quan khi không hoàn thành nhiệm vụ phối hợp liên ngành.

Điều 8. Kinh phí thực hiện các hoạt động phối hợp liên ngành

Nguồn kinh phí thực hiện các hoạt động phối hợp liên ngành được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hằng năm của các Bộ, ngành, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương và địa phương theo Luật Ngân sách; huy động từ sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân và hợp tác quốc tế.

 

Chương II

CƠ CHẾ PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG LIÊN NGÀNH

Điều 9. Thành lập Tổ công tác liên ngành

1. Tổ công tác liên ngành phòng, chống tệ nạn mại dâm được thành lập ở Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã.

a) Ở Trung ương: do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định thành lập và ban hành quy chế hoạt động. Tổ trưởng Tổ công tác liên ngành là Cục trưởng Cục Phòng, chống tệ nạn xã hội. Thành viên gồm đại diện lãnh đạo cấp Vụ và chuyên viên các Bộ: Công an, Quốc phòng, Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Thông tin và Truyền thông, Y tế, Công thương, Tài chính, Tư pháp, Giáo dục và Đào tạo và một số Bộ, ngành liên quan; mời Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Toà án nhân dân tối cao, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội tham gia.

b) Ở cấp tỉnh và cấp huyện: do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định thành lập và ban hành quy chế hoạt động. Tổ trưởng Tổ công tác liên ngành ở cấp tỉnh do Giám đốc hoặc Phó Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đảm nhiệm; ở cấp huyện do Trưởng phòng Phòng Nội vụ - Lao động - Thương binh và Xã hội đảm nhiệm. Thành viên gồm đại diện các Sở, Ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội cùng cấp liên quan.

c) Ở cấp xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã): căn cứ vào yêu cầu thực tế của công tác phòng, chống tệ nạn mại dâm ở địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định việc thành lập, chỉ định thành viên và ban hành quy chế hoạt động của Tổ công tác liên ngành, giao Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã làm Tổ trưởng.

Điều 10. Chức năng, nhiệm vụ của Tổ công tác liên ngành

1. Tổ công tác liên ngành có chức năng tham mưu, tư vấn cho cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp và tham gia hướng dẫn, triển khai các kế hoạch phối hợp liên ngành phòng, chống tệ nạn mại dâm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Tổ công tác liên ngành có nhiệm vụ:

a) Tham gia xây dựng các văn bản, tài liệu hướng dẫn, kế hoạch dài hạn và hằng năm ở các cấp để thực hiện chương trình phối hợp liên ngành phòng, chống tệ nạn mại dâm.

b) Tham gia hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra và đánh giá việc triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch phòng, chống tệ nạn mại dâm theo chức năng, nhiệm vụ được phân công.

c) Tham gia chuẩn bị nội dung của các báo cáo định kỳ, báo cáo chuyên đề; đề xuất các phương án xử lý những vấn đề vượt quá thẩm quyền của Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương và địa phương.

d) Giúp cơ quan chủ trì thực hiện kế hoạch kiểm tra liên ngành định kỳ và đột xuất việc thực hiện các chương trình, kế hoạch phòng, chống tệ nạn mại dâm thuộc chức năng, nhiệm vụ của các Bộ, Sở, Ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương và địa phương.

Điều 11. Phối hợp kiểm tra liên ngành

1. Cơ quan chủ trì có trách nhiệm xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác kiểm tra liên ngành về phòng, chống tệ nạn mại dâm. Kế hoạch kiểm tra phải xác định rõ nội dung kiểm tra, thời gian, tiến độ thực hiện, phân công trách nhiệm của từng thành viên.

2. Cơ quan phối hợp có trách nhiệm cử thành viên tham gia Tổ công tác liên ngành. Trường hợp cán bộ được phân công tham gia Tổ công tác liên ngành không thể tham gia kiểm tra liên ngành phải có trách nhiệm báo cáo Thủ trưởng cơ quan cử người thay thế.

3. Tổ trưởng Tổ công tác liên ngành có trách nhiệm báo cáo kết quả kiểm tra cho cơ quan chủ trì và thông báo đến địa phương, đơn vị được kiểm tra để thực hiện những kiến nghị của đoàn kiểm tra liên ngành.

4. Việc kiểm tra liên ngành đối với các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm quy định tại Nghị định số 178/2004/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ do Đội kiểm tra liên ngành 178 (thành lập và hoạt động theo hướng dẫn tại Thông tư số 05/2006/TT-BLĐTBXH ngày 22 tháng 6 năm 2006 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) thực hiện.

Điều 12. Phối hợp xử lý tụ điểm mại dâm ở địa bàn giáp ranh

1. Đối với tụ điểm mại dâm xảy ra tại địa bàn giáp ranh giữa các xã, phường, thị trấn hoặc giữa các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cấp huyện tại nơi có tụ điểm mại dâm có trách nhiệm chỉ đạo xử lý theo thẩm quyền, đồng thời đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cấp huyện giáp ranh phối hợp giải quyết trên cơ sở cam kết giữa Ủy ban nhân dân các xã hoặc các huyện giáp ranh. Nếu việc phối hợp không hiệu quả hoặc trường hợp tụ điểm mại dâm quá phức tạp thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cấp huyện tại địa bàn giáp ranh báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp chỉ đạo giải quyết theo thẩm quyền.

2. Đối với việc xử lý tụ điểm mại dâm xảy ra tại địa bàn giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có địa bàn giáp ranh có trách nhiệm chỉ đạo xử lý theo thẩm quyền. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có địa bàn giáp ranh phải xây dựng chương trình, kế hoạch và cam kết phối hợp hành động khi cần thiết.

Điều 13. Phối hợp trao đổi thông tin

1. Trường hợp cần thông tin, tài liệu phục vụ công tác phòng, chống tệ nạn mại dâm, các cơ quan phối hợp có trách nhiệm trao đổi, cung cấp theo yêu cầu của cơ quan đề nghị. Nếu từ chối cung cấp thông tin, cơ quan được yêu cầu phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do từ chối.

Cơ quan chủ trì có trách nhiệm thường xuyên trao đổi, cung cấp thông tin để cơ quan phối hợp nắm chắc tình hình phòng, chống tệ nạn mại dâm.

2. Khi nhận được các nguồn tin, tài liệu liên quan đến các đường dây, tổ chức hoạt động tội phạm về mại dâm trong nước và quốc tế, các cá nhân, cơ quan, đơn vị phải kịp thời báo cáo cấp trên trực tiếp hoặc cơ quan quản lý trực tiếp chỉ đạo giải quyết, đồng thời thông báo với các cơ quan liên quan để phối hợp đấu tranh, phòng, chống tệ nạn mại dâm.

Điều 14. Chế độ báo cáo, sơ kết, tổng kết

1. Định kỳ 06 tháng và hằng năm, cơ quan chủ trì có trách nhiệm tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá các nội dung hoạt động phối hợp liên ngành phòng, chống tệ nạn mại dâm để báo cáo các cơ quan có thẩm quyền.

2. Định kỳ 06 tháng và hằng năm, cơ quan phối hợp có trách nhiệm gửi báo cáo đến cơ quan chủ trì kết quả thực hiện nhiệm vụ và các hoạt động phối hợp liên ngành phòng, chống tệ nạn mại dâm của đơn vị mình để cơ quan chủ trì tổng hợp, báo cáo cơ quan có thẩm quyền.

3. Trường hợp quá kỳ báo cáo mà các cơ quan phối hợp không có báo cáo thì cơ quan chủ trì gửi thông báo bằng văn bản cho Thủ trưởng các cơ quan phối hợp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp để có biện pháp chấn chỉnh, khắc phục kịp thời.

 

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 15. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước

1. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Y tế, Bộ Tư pháp, Bộ Công thương, Bộ Giáo dục và Đào tạo, các Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào phạm vi, chức năng, quyền hạn có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện Quy chế này.

2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy chế, định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Quốc gia phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma tuý, mại dâm.

Điều 16. Tham gia phối hợp và giám sát

Đề nghị Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Toà án nhân dân tối cao, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành, cơ quan liên quan triển khai và giám sát việc thực hiện Quy chế này.

Điều 17. Ủy ban Quốc gia phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma tuý, mại dâm có trách nhiệm giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo thực hiện có hiệu quả công tác phối hợp liên ngành phòng, chống tệ nạn mại dâm và Quy chế này./.

 

 

KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG

(Đã ký)

Trương Vĩnh Trọng

   
Share |
Văn bản luật cùng loại

Quy chế 14/2013/QCLN/BTP-BCA-TANDTC-VKSNDTC ngày

Phối hợp liên ngành trong công tác thi hành án dân sự giữa Bộ Tư pháp - Bộ Công an - Tòa án nhân dân tối cao - Viện kiểm sát nhân dân tối cao

Download

Quy chế số 98/2013/QC-LN ngày 12/6/2013 của Viện Kiểm sát nhân dân tối cao

Quy chế phối hợp giữa Vụ kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự, Viện Kiểm sát nhân dân tối cai và Tổng Cục cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp, Bộ Công an

Download

Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức ngành kiểm sát nhân dân

Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức ngành kiểm sát nhân dân

Download

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của Vụ 1A

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của Vụ thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra án hình sự về trật tự xã hội thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Download

Quy chế phối hợp giải quyết án hình sự giữa cục cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy với vụ thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra án ma tuy

Quy chế phối hợp giải quyết án hình sự giữa cục cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy với vụ thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra án ma tuy

Download

Quy chế phối hợp liên ngành phòng, chống tệ nạn mại dâm

Quy chế phối hợp liên ngành phòng, chống tệ nạn mại dâm

Download

Nghị quyết liên tịch 15/NQLT/CP-TANDTC-VKSNDTC ngày 31/3/2010 của Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao

Quy chế phối hợp công tác giữa Chính phủ với Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao

Download

Quyết định 260/QĐ-VKSNDTC-V4 ngày 17/06/2011 của Viện trưởng VKSNDTC.

Ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Vụ Kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam, quản lý và giáo dục người chấp hành án phạt tù

Download

Quyết định 260/QĐ-VKSNDTC-V4 ngày 17/06/2011 của Viện trưởng VKSNDTC

Ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Vụ Kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam, quản lý và giáo dục người chấp hành án phạt tù

Download

Biểu mẫu kiểm sát xét xử

Biểu mẫu kiểm sát xét xử

Download

Quy chế Toà án quốc tế

Download

Quy chế 01/2011/QCPH/VKSNDTC-LĐLSVN ngày 14/04/2011

Phối hợp giữa VKSNDTC và Liên đoàn Luật sư Việt Nam

Download

Quyết định số 960/2007/QĐ-VKSTC ngày 17/09/2007 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao

Ban hành Quy chế công tác thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử vụ án hình sự

Download

Quy tắc tố tụng hình sự viện kiểm sát nhân dân Trung Hoa

Quy tắc tố tụng hình sự viện kiểm sát nhân dân Trung hoa

Download

Quy chế quy định ngạch Kiểm sát viên Viện Kiểm sát nhân số 02-TC/V9 ngày 15/09/1983 của Viện kiểm sát nhân dân tối cac dân số

Quy chế quy định ngạch Kiểm sát viên Viện Kiểm sát nhân dân

Download

Quyết định 155/2007/QĐ-TTg ngày 25/09/2007 của Thủ tướng Chính phủ

Ban hành Quy chế phối hợp liên ngành phòng, chống tệ nạn mại dâm

Download

Quyết định số 511/1999/QĐ-BCA (V26) ngày 03/09/1990 của Bộ Công an

Quyết định về việc ban hành quy chế về phòng, chống HIV/AIDS trong trại giam, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng

Download

Quyết định số 307/QĐ-VKSTC ngày 03/07/2008 của Viện kiểm sát nhân dân tối cao

Ban hành quy chế thi đua - khen thưởng kiểm sát nhân dân

Download

Quyết định số 41/QĐ-VKSTC ngày 02/03/2005 của Viện kiểm sát nhân dân tối cao

Quyết định phân công cho kiểm sát viên ký thừa ủy quyền viện trưởng trong hoạt động tố tụng đối với vụ án hình sự

Download

Quyết định số 29/2004/QĐ-TCCB ngày 15/01/2004 của Viện kiểm sát nhân dân tối cao

Về việc ban hành quy chế làm việc của Hội đồng tuyển chọn Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm sát viên Viện kiểm sát Quân sự Trung ương

Download

Quy chế số 960/2007/QĐ-VKSTC ngày 17/09/2007 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao

Quy chế công tác thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử các vụ án hình sự

Download

Quyết định 108/2007/QĐ/VKSTC ngày 12/02/2007 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao

Công tác thống kê ngành Kiểm sát nhân dân

Download

Quy chế 1002/2007/QĐ-VKSTC ngày 02/10/2007 của Viện kiểm sát nhân dân tối cao

Quy chế về chức trách, nhiệm vụ và lề lối làm việc của Vụ thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra án ma tuý

Download

Quy chế số 846/2007/QĐ-VKSTC-V1B ngày 07/08/2007 của Viện kiểm sát nhân dân tối cao

Tổ chức và hoạt động của vụ thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra án tham nhũng

Download

Quyết định 07/2008/QĐ-VKSTC ngày 02/01/2008 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao

Ban hành Quy chế công tác thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc điều tra các vụ hình sự

Download

Quyết định 959/2007/QĐ-VKSTC-V4 ngày 17/09/2007 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao

Ban hành Quy chế công tác kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam, quản lý và giáo dục người chấp hành án phạt tù

Download

Quyết định 807/2007/QĐ-VKSTC ngày 25/07/2007 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao

Ban hành Quy chế công tác kiểm sát thi hành án

Download

Quyết định 1154/2007/QĐ-VKSTC ngày 19/11/2007 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao

Ban hành Quy chế về công tác kiểm sát việc giải quyết các vụ việc dân sự

Download

Quy chế tòa án quốc tế

Quy chế tòa án quốc tế

Download