3.1. Lập hồ sơ kiểm sát án hình sự ở giai đoạn thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra, truy tố.

3.1. Lập hồ sơ kiểm sát án hình sự ở giai đoạn thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra, truy tố.

VBQPPL

- BLTTHS năm 2003 (Điều 100 )

a. Về thủ tục tố tụng.

- Các tài liệu dùng làm căn cứ để khởi tố vụ án và khởi tố bị can, (bản phô tô hoặc bản chính). Một trong các căn cứ để khởi tố vụ án hình sự quy định tại Điều 100 BLTTHS và các tài liệu xác định người đã thực hiện hành vi phạm tội (Biên bản phạm tội quả tang; biên bản về người phạm tội tự thú...).

- Quyết định khởi tố vụ án hình sự, quyết định thay đổi bổ sung quyết định khởi tố vụ án hình sự. Đề nghị áp dụng thủ tục rút gọn của Cơ quan điều tra và quyết định áp dụng thủ tục rút gọn của Viện kiểm sát.

- Quyết định khởi tố bị can; Quyết định thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố bị can; Quyết định phê chuẩn quyết định khởi tố bị can của Viện kiểm sát. Kèm theo danh chỉ bản của bị can.

- Quyết định phân công Điều tra viên; Kiểm sát viên; yêu cầu thay đổi Điều tra viên.

- Các yêu cầu, quyết định của Viện kiểm sát trong hoạt động kiểm sát việc khởi tố, kiểm sát các hoạt động điều tra (chú ý quyết định huỷ bỏ các quyết định không có căn cứ và trái pháp luật của Cơ quan điều tra và Viện kiểm sát theo quy định BLTTHS).

- Lệnh bắt người (khẩn cấp, để tạm giam); Lệnh khám xét (người, chỗ ở, địa điểm, đồ vật, thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm…) kèm theo báo cáo xin phê chuẩn hoặc báo cáo ban đầu. Trích ghi kết quả bắt khám xét.

- Các công văn, quyết định áp dụng, thay đổi huỷ bỏ biện pháp ngăn chặn của Cơ quan điều tra; Viện kiểm sát và các quyết định của Viện kiểm sát trong việc phê chuẩn, không phê chuẩn lệnh, quyết định của Cơ quan điều tra.

- Các lệnh, quyết định truy nã bị can, biên bản bắt người có lệnh truy nã, (trích ghi); quyết định đình nã; yêu cầu truy nã bị can của Viện kiểm sát.

- Bản yêu cầu điều tra của Kiểm sát viên được phân công kiểm sát điều tra vụ án.

- Bản phô-tô các quyết định thu giữ, xử lý tài sản, đồ vật, vật chứng… trong vụ án; kèm theo biên bản về kết quả thực hiện.

- Bản phô tô các biên bản giao nhận các lệnh, quyết định cho bị can (kèm các lệnh, quyết định của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát đã ban hành.)

- Biên bản giao nhận hồ sơ, vật chứng, tài sản kê biên, tạm giữ .

- Các quyết định trả hồ sơ để điều tra bổ sung; quyết định uỷ thác điều tra; quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ vụ án, bị can; quyết định phục hồi điều tra, quyết định chuyển hồ sơ vụ án; quyết định tách, nhập vụ án….

- Các quyết định tố tụng hình sự và tài liệu khác và các thông báo theo quy định của BLTTHS.

Lưu ý: Đối với các loại tài liệu, văn bản nêu trên mà BLTTHS không quy định Cơ quan điều tra phải gửi cho Viện kiểm sát thì Kiểm sát viên, Kiểm tra viên phải trích ghi nội dung (hoặc phô-tô) để lưu vào hồ sơ kiểm sát.

b. Tài liệu điều tra.

- Trích ghi hoặc phôtô các biên bản khám nghiệm hiện trường; sơ đồ hiện trường, khám nghiệm tử thi; xem xét dấu vết trên thân thể, xác định thương tích ban đầu (của bị can, người bị hại..), biên bản thực nghiệm điều tra; các quyết định trưng cầu giám định, giám định bổ sung, giám định lại các bản kết luận giám định; các biên bản đối chất, nhận dạng; phôtô bản ảnh bị can.

- Bản sao các chứng từ, hoá đơn và các tài liệu khác để giải quyết phần dân sự trong vụ án hình sự.

- Bản trích ghi hoặc phô-tô một số bản tường trình, tự khai, tự thú, các bản ghi lời khai của bị can; lời khai của người làm chứng; người bị hại; người có quyền và nghĩa vụ liên quan… do Cơ quan điều tra và Viện kiểm sát lập (theo thứ tự thời gian, kể cả lời nhận tội, chối tội của bị can).

- Trích ghi lý lịch của bị can (chú ý quá trình hoạt động của bản thân, trình độ văn hoá, dân tộc, tôn giáo, tiền án, tiền sự…) hoặc bản phô-tô lý lịch bị can.

- Bản kết luận điều tra vụ án; kết luận điều tra bổ sung; hoặc quyết định đề nghị truy tố theo thủ tục rút gọn, kèm biên bản giao nhận kết luận điều tra.

- Bản cáo trạng (kèm danh sách những người cần triệu tập ra toà); quyết định truy tố (theo thủ tục rút gọn) của VKSND, kèm biên bản giao nhận cáo trạng, quyết định truy tố.

- Các văn bản, tài liệu khác có giá trị chứng minh tội phạm và người phạm tội; xác định rõ nhân thân người phạm tội; các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ; chứng cứ gỡ tội đối với bị can…, cũng phải trích ghi nội dung hoặc sao chụp để lưu vào hồ sơ kiểm sát án hình sự.

c. Các tài liệu khác.

- Bản nghiên cứu tổng hợp của Kiểm sát viên, Kiểm tra viên phải phản ánh được việc tuân theo BLTTHS của Điều tra viên trong quá trình điều tra vụ án, diễn biến, nội dung vụ án; tính xác thực và hợp pháp của các tài liệu điều tra; đánh giá phân tích tổng hợp các chứng cứ để xác định tội danh, điều luật áp dụng; các chứng cứ buộc tội, gỡ tội; các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự; nguyên nhân, điều kiện phạm tội; các tài liệu phản ánh hoạt động của kiểm sát viên, lãnh đạo đơn vị kiểm sát điều tra, phó viện trưởng, viện trưởng khi thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra các vụ án hình sự; các tài liệu hướng dẫn chỉ đạo nghiệp vụ của viện kiểm sát cấp trên.

- Các biên bản (hoặc trích) các cuộc họp để giải quyết vụ án trong ngành Kiểm sát hoặc liên ngành.

- Các văn bản báo cáo cấp uỷ địa phương về giải quyết vụ án. Những tài liệu về hoạt động áp dụng biện pháp phòng ngừa tội phạm. Các kiến nghị khắc phục nguyên nhân, điều kiện vi phạm, tội phạm.

- Các tài liệu về vi phạm của Cơ quan điều tra (Điều tra viên) và Viện kiểm sát (Kiểm sát viên) và biện pháp khắc phục.

- Phiếu thống kê tội phạm.

- Các đơn khiếu nại, tố cáo trong hoạt động điều tra; kiểm sát điều tra - truy tố; biện pháp và kết quả giải quyết. Các văn bản, tài liệu cần thiết khác trong giai đoạn khởi tố, điều tra, truy tố do Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát ban hành.

 

- Trong quá trình lập hồ sơ kiểm sát điều tra, Kiểm sát viên phải lập nhật ký kiểm sát điều tra theo mẫu quy định. Hồ sơ kiểm sát án hình sự phải được đánh số bút lục thứ tự từ 01 cho đến hết.